fbpx
Đặt lịch: 0938.91.66.36   |   Mở cửa: 9:00 - 21:00 (Thứ 2 đến Chủ Nhật)

22 hóa chất độc hại, bà bầu tuyệt đối không dùng, dù chỉ 1 lần

Thành phầnNguy cơ ảnh hưởng đến bà bầu
1. PHTHALATES
Có trong sơn móng tay, nước hoa, keo xịt tóc…
Có khả năng gây dị tật bẩm sinh, làm tăng nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ.
2. KIM LOẠI NẶNG ( CHÌ, THỦY NGÂN, KẼM, NIKEN…)
Có hầu hết trong mỹ phẩm hóa chất
Nguy cơ gây ung thư, mất trí nhớ, rối loạn cảm xúc, suy giảm hệ miễn dịch, tổn thương gan, thận, tim, phổi….
3. TRICLOSAN
Thường xuất hiện trong lăn khử mùi, sữa rửa mặt, kem đánh răng…

Gây rối loạn nội tiết, ảnh hưởng đến gan, thận, tim, phổi, gây vô sinh, ung thư.
4. PARABENS
Methylparaben, butylparaben, propylparaben, isobutylparaben, ethylparaben…

Chất bảo quản trong các dòng dưỡng da, trang điểm, làm sạch, dầu gội, sữa tắm, dầu xả…
Gây ra rối loạn nội tiết, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản và sự phát triển của thai nhi, gây ra ung thư vú, mãn kinh sớm, loãng xương, tăng tốc độ lão hóa.
5. HYDROQUINONE
Thường được tìm thấy trong các sản phẩm làm trắng da.
Khả năng gây ung thư và ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản
6. BHA (BUTYLATD HYDROXYANISOLE) và BHT (BUTYLATED HYDROXYTOLUENE)
Chất bảo quản thường thấy trong kem dưỡng ẩm và son môi.
Làm rối loạn nội tiết tố dẫn đến tăng nguy cơ ung thư, kích ứng da (nhất là da mẹ bầu).
7. HÓA CHẤT TRONG KEM CHỐNG NẮNG
Các hợp chất trên thường được ký hiệu dưới dạng các thành phần như avobenzone, dioxybenzone, benzophenone-3, butyl methoxydibenzoylmthane, cinoxate, homosalate, menthy anthranilate, sulisobenzone…

Gây kích ứng da, tăng độ nhạy cảm của da với tia UV, rối loạn nội tiết tố, tăng nguy cơ gây ung thư.
8. DẦU KHOÁNG (MINERAL OIL):
Mineral oil, paraffinum liquidum, paraffin oil, cera microcristallina.

Ứng dụng trong kem dưỡng da, dưỡng môi, kể cả dầu thoa da trẻ em.
Khả năng gây ung thư, làm suy yếu chức năng gan, giảm hệ thống miễn dịch, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản cũng như sự phát triển của thai nhi.
9. FORMALDEHYDE
Formaldehyde, quaternium-15, DMDM hydantoin, imidazolidinyl urea, diazolidinyl urea, polyoxymethylene urea, sodium hydroxymethylglycinate, 2-bromo-2-nitropropane-1, 3-diol (bronopol) and glyoxal.

Tìm thấy  trong các sản phẩm sơn móng tay, gel vuốt tóc, keo dán lông mi, dầu gội, sữa tắm cho trẻ em…
Formaldehyde còn được biết đến là chất dùng để ướp xác, kéo dài thời hạn sử dụng của thực phẩm, là chất bảo quản cực độc đã được cấm ở nhiều nước.
10. DEA/TEA/MEA

Nhận diện trên nhãn sản phẩm: Triethanolamine, diethanolamine, DEA, TEA, cocamide DEA, cocamide MEA, DEA-cetyl phosphate, DEA oleth-3 phosphate, lauramide DEA, linoleamide MEA, myristamide DEA, oleamide DEA, stearamide MEA, TEA-lauryl sulfate.

Là các nhóm chất nhũ hóa được dùng để tạo bọt và độ mịn cho các sản phẩm như kem dưỡng, sữa rửa mặt, dầu gội đầu, sữa tắm, bọt cạo râu, kem đánh răng, kem nền, kem chống nắng, sản phẩm trang điểm…
Có thể gây nhiễm độc cho cơ thể, ung thư.
11. HẠT NHỰA
Các hạt li ti trong các sản phẩm sữa rửa mặt, tẩy da chết, kem đánh răng để tăng khả năng làm sạch.
Nuốt phải có thể tăng nguy cơ bị ung thư, ảnh hưởng đến thai nhi.
12. TALC

Xuất hiện trong các sản phẩm như phấn rôm, phấn phủ, phấn nền, phấn trang điểm…
Gây rối loạn chức năng hô hấp, các bệnh viêm phổi, ung thư buồng trứng, đặc biệt nếu trẻ sơ sinh hít phải phấn chứa Talc có thể gây tử vong.
13. SODIUM LAURYL SULFATE (SLS) VÀ SODIUM LAURETH SULFATE (SLES)

Có tác dụng tạo bọt, SLS và SLES thường được tìm thấy trong các sản phẩm như dầu gội, sữa tắm, sữa rửa mặt với giá thành rẻ.

Có khả năng bào mòn da, mỏng tóc, gây kích ứng da, có khả năng tương tác với các hóa chất khác để gây ung thư, tổn thương đường hô hấp.
14. BENZOYL PEROXIDE (LIỀU CAO > 10%)

Tìm thấy nhiều nhất trong hóa mỹ phẩm trị mụn.
Chất này khi dùng nồng độ cao >10% có khả năng gây kích ứng tổn thương da.
15. MUỐI NHÔM (ALUMINUM CHLORIDE HEXAHYDRATE)

Thường được tìm thấy trong sản phẩm ngăn khử mùi.
Cơ quan FDA khuyến cáo, mẹ bầu không nên sử dụng các sản phẩm có thành phần muối nhôm.
16. TOLUENE (BENZEN, PHENYL METHANE, METHYLBENZENE…)

Tìm thấy trong sơn móng tay, thuốc nhuộm
Gây kích ứng da, buồn nôn, ảnh hưởng đến thai nhi.
17. PROPYLENE GLYCOL (PG HOẶC PEGS)

Một số ký hiệu nhận diện như propylene glycol, propylene glycols, 1,2 – propanediol.

Chất này có vai trò duy trì độ ẩm, mịn cho các sản phẩm dạng kem, lỏng như kem đánh răng, sữa dưỡng thể, kem nền, kem dưỡng…

Khi sử dụng lâu dài nhất là mẹ bầu rất dễ gây kích ứng khiến da nhanh lão hóa, khi hấp thụ vào cơ thể sẽ làm tăng nguy cơ gây hại cho não, gan, thận, tim…
18. HƯƠNG LIỆU TỔNG HỢP (FRAGRANCE/PARFUM)

Tên khác: Fragrance, perfume, parfum, essential oil blend, aroma.

trong các sản phẩm như dầu gội, sữa tắm, nước hoa, toner, serum, son, phấn, sữa rửa mặt…
Gây ra những ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh trung ương, rối loạn nội tiết tố, tăng nguy cơ ung thư…
Dễ dẫn đến tình trạng hen suyễn nặng ở trẻ, gây ra chứng nhức nửa đầu.
19. AMONIAC

Xuất hiện trong thuốc nhuộm tóc để giúp màu bền hơn
Co thắt cổ tử cung làm sảy thai, gây dị tật thai nhi.
20. PETROLATUM JELLY

Tìm thấy trong các sản phẩm sáp dưỡng môi có công dụng khóa ẩm
Có thể gây đột biến gen, vô sinh…
21. SILICONE

Tên khác như Dimethicone, Cyclomethicone, Cyclotetrasiloxane.

Được tìm thấy trong kem nền, kem lót, phấn trang điểm, kem che khuyết điểm
Chúng có khả năng làm tắc nghẽn lỗ chân lông, làm tăng tiết bã nhờn, sinh mụn, hấp thụ lượng lớn có thể gây ung thư và ảnh hưởng đến thai nhi.
22. DIBUTYL PHTHALATE HOẶC DBP

Hợp chất dạng lỏng như dầu được dùng làm móng và tóc
Có thể gây dị tật thai nhi nếu tiếp xúc trong thường xuyên.

Không phải hóa chất nào cũng có hại, điều quan trọng là mẹ biết đâu là thành phần mỹ phẩm có hại cho bà bầu và đâu là sản phẩm an toàn.

Để hiểu rõ về mỹ phẩm đang sử dụng, mẹ Bầu có thể mang sản phẩm đang sử dụng đến Dr. Mommy để được tư vấn và kiểm tra miễn phí tính an toàn cho thai kỳ của mình.